Rối loạn mỡ máu: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị
BỆNH MỠ MÁU

Rối loạn mỡ máu: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị

Tham vấn y khoa: Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Biên tập viên: Vũ Thị Hương

20/04/21

Rối loạn mỡ máu (rối loạn chuyển hóa lipid trong máu) là bệnh lý không có biểu hiện rõ ràng nhưng lại để lại những biến chứng nguy hiểm như xơ vữa động mạch, nhồi máu, đột quỵ. Vậy đâu là dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị? Những thắc mắc này sẽ được Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng giải đáp qua bài viết dưới đây.

1. Rối loạn mỡ máu là bệnh gì?

rối loạn chỉ số mỡ máu

Một trong các chỉ số thay đổi bất thường sẽ gây nên tình trạng rối loạn.

Rối loạn mỡ máu là tình trạng thay đổi bất thường các nồng độ lipid trong máu, còn gọi là rối loạn chuyển hóa lipid trong máu, dân gian thường gọi là bệnh mỡ máu cao.

Rối loạn mỡ máu gây nên sự thay đổi chỉ số mỡ máu, cụ thể:

Chỉ cần 1 trong 4 chỉ số này thay đổi, người bệnh đã được chẩn đoán là rối loạn chuyển hóa mỡ máu. Một số kiểu rối loạn như:

  • Chỉ tăng cholesterol (tăng cholesterol xấu và/hoặc giảm cholesterol tốt)
  • Chỉ tăng triglyceride
  • Tăng cả cholesterol và triglyceride và cholesterol toàn phần

Click xem thêm

Rối loạn lipid máu: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị 

2. Biểu hiện của rối loạn chuyển hóa mỡ máu

Các dấu hiệu, triệu chứng của rối loạn mỡ máu rất mơ hồ, người bệnh chỉ xác định mình bị mỡ máu cao khi đi xét nghiệm. Một số biểu hiện thường thấy ở người mắc rối loạn chuyển hóa mỡ máu như:

  • Đau tức ngực, khó thở
  • Khó tiêu, ợ chua
  • Khó ngủ, mệt mỏi, thường vào ban ngày
  • Chóng mặt, hoa mắt
  • Tim đập nhanh
  • Đổ mồ hôi lạnh
  • Nôn, buồn nôn
  • Sưng ở mắt cá chân, chân, bàn chân, dạ dày và tĩnh mạch cổ
  • Tê bì chân tay
  • Xuất hiện tình trạng ngất

Các biểu hiện này có thể trở nặng nếu hoạt động hoặc gặp phải áp lực, căng thẳng nhưng dễ thuyên giảm khi nghỉ ngơi.

3. Nguyên nhân gây mỡ máu

Nguyên nhân gây nên bệnh rối loạn mỡ trong máu thường chia làm 2 yếu tố: Nguyên phát và thứ phát. Nguyên nhân nguyên phát do yếu tố di truyền và nguyên nhân thứ phát do các yếu tố khách quan tác động. Cụ thể:

3.1. Rối loạn mỡ máu nguyên phát

Rối loạn mỡ máu nguyên phát do đột biến gen làm tăng tổng hợp cholesterol, triglycerid vượt ngưỡng, giảm thanh thải các chỉ số trên đồng thời giảm tổng hợp cholesterol tốt.

Rối loạn chuyển hóa mỡ máu ở trường hợp này thường xảy ra ở đối tượng trẻ em và người trẻ tuổi, ít khi kèm thể trạng béo phì, bao gồm các trường hợp:

  • Tăng triglyceride tiên phát: di truyền theo gen lặn, người bệnh không bị béo phì, nhưng có gan lá lách lớn, cường lách, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhồi máu lách, viêm tụy cấp gây nên những cơn đau bụng.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp: trong gia đình có nhiều người có thể mắc do tăng tổng hợp hoặc giảm thoái biến các lipoprotein. Các biểu hiện lâm sàng như béo phì, có các ban vàng, kháng insulin, đái đường type 2, tăng acid uric máu.

3.2. Rối loạn mỡ máu thứ phát

Nguyên nhân tập trung chủ yếu là do chế độ ăn uống, sinh hoạt như ăn nhiều chất béo, dùng nhiều bia rượu, lười vận động…

Ngoài ra còn gặp phải trong một số trường hợp bị tăng triglyceride do bệnh lý hoặc sử dụng thuốc:

  • Đái tháo đường: làm tăng triglyceride do giảm enzyme lipoprotein lipase
  • Hội chứng Cushing: Giảm dị hóa các lipoprotein do giảm hoạt tính enzyme lipoprotein lipase
  • Sử dụng estrogen ở phụ nữ: Tăng triglyceride do tăng tổng hợp lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL)
  • Nghiện rượu: làm tăng đáng kể nồng độ triglyceride, làm giảm oxy hóa acid béo ở gan nên acid béo này tham gia sản xuất triglyceride, gây gan nhiễm mỡ và tăng sản xuất VLDL, làm suy giảm chức năng gan
  • Bệnh thận: Thận hư khiến tăng VLDL và LDL do gan tăng tổng hợp để bù vào lượng protein máu giảm do thải qua nước tiểu.

4. Biến chứng nguy hiểm của rối loạn mỡ trong máu

Biến chứng của rối loạn mỡ máu

Mỡ máu bám dày vào thành mạch sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.

Rối loạn mỡ máu hay mỡ máu cao khiến các phân tử mỡ xấu không được đưa đến gan để chuyển hóa, từ đó lắng xuống thành mạch, làm dày thành mạch. Lâu dần hình thành nên các mảng xơ vữa, gây ra các biến chứng nguy hiểm như:

  • Xơ vữa động mạch
  • Tăng huyết áp
  • Nhồi máu cơ tim
  • Nhồi máu não
  • Đột quỵ
  • Gia tăng bệnh gout, tiểu đường…

5. Đối tượng nào có nguy cơ mắc rối loạn mỡ máu

Một số yếu tố làm tăng nặng chứng mỡ máu cao và tình trạng liên quan như:

  • Béo phì
  • Lối sống ít vận động, ít tập thể dục
  • Thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Bệnh tiểu đường type 2, bệnh suy giáp
  • Tình trạng thận hoặc gan mạn tính
  • Tuổi tác cao
  • Chế độ ăn giàu chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa
  • Cha mẹ hoặc ông bà bị rối loạn lipid máu
  • Giới tính nữ có xu hướng mắc nhiều do mức LDL tăng cao sau mãn kinh

6. Chẩn đoán

Rối loạn mỡ máu thường được chẩn đoán chính xác bằng cách tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra các chỉ số mỡ máu. Nếu các chỉ số vượt ngưỡng có thể xác định đang gặp phải mỡ máu cao.

Các chỉ số thường được chú ý đến như:

  • Cholesterol máu > 5,2 mmol/L (200mg/dL)
  • Triglycerid > 1,7 mmol/L (150mg/dL)
  • LDL-cholesterol > 2,58mmol/L (100mg/dL)
  • HDL-cholesterol < 1,03mmol/L (40 mmol/L)

Một số bệnh viện, phòng khám xét nghiệm có thể lấy mốc khác nhau như:

  • Triglycerid mức bình thường: <1.7 mmol/L, ngưỡng cận cao: 1.7-2.25 mmol/L, ngưỡng cao: 2.26-5.64 mmol/L, ngưỡng rất cao: >5.65 mmol/L
  • LDL cholesterol bình thường: <2.58 mmol/L, ngưỡng cận cao: 3.36-4.11 mmol/L, ngưỡng cao: 4.14-4.89 mmol/L, ngưỡng rất cao: 4.91 mmol/L
  • HDL cholesterol bình thường: phụ nữ <1.29 mmol/L, nam giới: <1.03 mmol/L

* Dành cho người lớn > 20 tuổi

7. Điều trị rối loạn mỡ máu

7.1. Điều trị rối loạn mỡ máu bằng thuốc tây y

Điều trị rối loạn chuyển hóa lipid máu không đặc hiệu chủ yếu tập trung vào việc giảm nồng độ lipid trong huyết tương, cụ thể là các chỉ số mỡ trong máu.

Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là quản lý việc tiêu thụ trong chế độ ăn uống và thay đổi lối sống trước hoặc kết hợp với việc bắt đầu dùng thuốc. Một số nhóm thuốc thường dùng như:

  • Statin
  • Fibrat
  • Acid béo omega3
  • Chất cô lập acid mật
  • Chất ức chế hấp thu cholesterol và axit nicotinic

Trong số những nhóm thuốc điều trị này, statin là phương pháp được chỉ định rộng rãi nhất. Chúng có thể làm giảm sinh tổng hợp cholesterol, chủ yếu ở gan bằng cách ức chế cạnh tranh HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ sản xuất cholesterol. Statin cũng hỗ trợ hấp thu và phá hủy LDL, góp phần vào những tiến bộ đạt được trong việc phòng ngừa bệnh tim mạch vành nguyên phát và thứ phát, và làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân mạch vành.

7.2. Điều trị mỡ máu bằng chế độ ăn uống sinh hoạt

Chế độ ăn cho người mỡ máu

Điều chỉnh chế độ ăn là cách kiểm soát mỡ máu hiệu quả.

Đây là cách điều trị triệt để nhất bệnh rối loạn chuyển hóa bởi sẽ kiểm soát được lượng chất béo đầu vào, ngăn ngừa mỡ máu không được tiêu hóa hết bám vào thành mạch. Người bệnh nên kết hợp điều chỉnh cả chế độ ăn uống và sinh hoạt để ngăn ngừa hình thành mỡ xấu trong cơ thể bằng cách:

  • Chất dinh dưỡng có acid béo bão hòa <10%
  • Tổng số chất béo <30%
  • Cholesterol < 300g/ngày
  • Hoa quả tươi, ngũ cốc, tinh bột chiếm từ 55-60%
  • Nên áp dụng trong 6-12 tuần, nếu kết quả không giảm có thể giảm lượng acid béo bão hòa xuống <7% và lượng cholesterol mỗi ngày <200mg.
  • Người béo phì nên giảm dần lương calo mỗi ngày, duy trì ở mức dưới 500 calo/ngày
  • Thường xuyên tập thể dục ít nhất 60 phút mỗi ngày.

Tuy nhiên lưu ý việc thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt chỉ áp dụng khi bạn bị rối loạn chuyển hóa lipid ở mức độ nhẹ. Nếu

8. Lời khuyên từ chuyên gia

Theo Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng, người bị mỡ máu cao sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ biến chứng, có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Do đó, nên phát hiện sớm để có những biện pháp điều trị kịp thời. Đồng thời nên chú ý đến sức khỏe, phòng tránh những yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số mỡ máu.

Một trong những “bí quyết sống khỏe” là nên áp dụng phương pháp 30 phút 3 lần mỗi ngày: 30 phút thể dục mỗi sáng, 30 phút ngủ trưa và 30 phút thể dục buổi chiều.

Trên đây là một số thông tin về rối loạn mỡ máu, nguyên nhân và cách điều trị. Nếu có thắc mắc nào, vui lòng liên hệ qua hotline 0865 344 349 để được tư giải đáp cụ thể.

XEM THÊM:

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
57
Nguồn tham khảo

Tâm Bình giúp độc giả tìm kiếm nguồn thông tin chính xác nhất dựa trên các công trình nghiên cứu Y học đã được công bố, thẩm định trong và ngoài nước. Các tài liệu chúng tôi đưa ra đều được nghiên cứu và kiểm duyệt kỹ lưỡng đảm bảo thông tin cập nhật mới và khách quan nhất. Quý độc giả có thể tham khảo thêm chính sách biên tập của chúng tôi để xác nhận nội dung mà mình đọc được là chính xác và hữu ích.

Tham Vấn Y Khoa

Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Luôn tâm niệm “Y học cổ truyền là niềm đam mê của tôi”, TTƯT Nguyễn Thị Hằng hiện là cố vấn y khoa tại Dược Phẩm Tâm Bình. Bà là tác giả của nhiều đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao trong điều trị các bệnh lý về xương khớp (thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa,...) và các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa (viêm đại tràng, tiêu chảy, táo bón,…)

Giảm mỡ máu Tâm Bình

(**) Thời gian phát huy hiệu quả khi sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa mỗi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gửi câu hỏi tư vấn





    Các bài viết khác

    Lá sen có công dụng gì? – Dược liệu dân gian chữa “bách bệnh” 16/04/21
    Nhiều người nghĩ rằng lá sen chỉ có tác dụng gói xôi, gói cốm mà không biết đây được xem…
    Gan nhiễm mỡ là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị 26/04/21
    Gan nhiễm mỡ là lượng mỡ tích tụ bất thường trong gan, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như…
    Top 7+ nhóm thuốc hạ mỡ máu “khẩn cấp” cho người mỡ máu cao 27/04/21
    Thuốc hạ mỡ máu được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị rối loạn chuyển hóa lipid máu. Tuy…
    Mỡ máu Tâm Bình: Thành phần, công dụng và liều dùng 13/03/21
    Sản xuất bởi thương hiệu uy tín, được bào chế từ thảo dược thiên nhiên, đặc biệt có sự xuất…
    Xem tất cả bài viết