Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Chuyên gia giải đáp
BỆNH MỠ MÁU

Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Chuyên gia giải đáp

Tham vấn y khoa: Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Biên tập viên: Lê Lan Anh

15/09/21

Huyết áp luôn là mối bận tâm của nhiều người. Bởi, việc tăng huyết áp không kiểm soát gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe, đặc biệt là bệnh tim mạch. Vậy huyết áp bao nhiêu là bình thường? Bao nhiêu là cao? Tham khảo ngay bài viết dưới đây.

1. Huyết áp là gì?

Trước khi tìm hiểu về các chỉ số huyết áp, chúng ta phải biết huyết áp là gì. Huyết áp là áp lực tác động tới thành mạch để tạo động lực đẩy máu từ tim tới các vị trí khác trong cơ thể. Từ đó, giúp nuôi sống tế bào, duy trì và phát triển sự sống. Huyết áp được tạo thành dưới sự co bóp của tim, sức cản của thành động mạch.

Khi tim hoạt động, chỉ số huyết áp đo được gồm: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.

Huyết áp tâm thu: tức là áp suất trong đông mạch khi tim đang đập, thường có giá trị cao hơn.

Huyết áp tâm trương: tức là áp lực của máu đo được giữa 2 lần tim đập, thường có giá trị thấp hơn.

qc

huyết áp bao nhiêu là cao

2. Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Bao nhiêu là cao?

Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Ở người khỏe mạnh, huyết áp luôn giữ ở mức ổn định. Huyết áp tâm thu dưới 120mmHg, huyết áp tâm trương không cao quá 85mmHg thì được gọi là bình thường.

Chỉ số huyết áp bình thường

Chỉ số huyết áp bình thường

Theo thống kê của nhiều chuyên gia, mỗi độ tuổi đều có mức huyết áp trung bình tương ứng. Vì vậy, việc theo dõi huyết áp giúp chúng ta xác định vấn đề sức khỏe tổng thể cũng như sức khỏe tim mạch. Cụ thể huyết áp theo từng độ tuổi như sau:

2.1. Trẻ trong độ tuổi từ 15 – 19

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nam: 120/70mmHg.

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nữ: 111/67mmHg.

2.2. Độ tuổi từ 20 – 29

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nam: 124/75mmHg.

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nữ: 114/69mmHg.

2.3. Người trong độ tuổi từ 30 – 39

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nam: 126/79mmHg.

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nữ: 118/73mmHg.

2.4. Độ tuổi từ 40 – 49

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nam: 130/83mmHg

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nữ: 126/78mmHg

2.5. Độ tuổi từ 50 – 59

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nam: 137/85mmHg.

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nữ: 134/81mmHg.

2.6. Độ tuổi từ 60 – 69

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nam: 143/84mmHg.

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nữ: 139/81mmHg.

2.7. Độ tuổi từ 70 trở lên

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nam: 145/82mmHg.

– Chỉ số huyết áp bình thường ở nữ: 146/79mmHg.

3. Yếu tố tác động đến chỉ số huyết áp

Huyết áp có sự thay đổi theo từng độ tuổi, ngoài ra chúng còn chịu tác động của nhiều yếu tố, cụ thể:

  • Khi sau khi tập thể dục, cơ thể vận động mạnh, nhịp tim đập nhanh khiến huyết áp dâng cao. Một số trường hợp có thể gây huyết áp cao. Ngược lại, khi cơ thể không vận động mạnh, tim đập chậm lại, huyết áp sẽ giảm xuống.
  • Tuổi càng cao, thành mạch máu mất đi độ đàn hồi, lòng mạch hẹp lại tạo nên sức cản của mạch máu. Lúc này tim phải làm việc liên tục để đẩy máu khiến cho huyết áp tăng cao.
  • Cơ thể bị thương, mất nhiều máu cũng khiến cho huyết áp giảm xuống.
  • Ăn uống cũng tác động đến huyết áp. Nếu ăn quá mặn trong thời gian dài làm tăng thể tích máu. Đây cũng là nguyên nhân huyết áp cao.
  • Tâm trạng thiếu ổn định, thường xuyên lo lắng, kích động mạnh cũng là yếu tố khiến huyết áp tăng cao.
  • Không hút thuốc lá, uống cà phê trước khi tiến hành đo 15-30 phút. Đồng thời, giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, hồi hộp…

4. Phương pháp kiểm soát huyết áp luôn ở mức bình thường

Giữ huyết áp luôn ở mức bình thường và dưới mức bình thường một chút là cách bảo vệ sức khỏe. Vì vậy, mỗi người hãy chú ý thực hiện những điều sau:

4.1. Thực hiện chế độ ăn uống khoa học

Thực đơn ăn uống có tác động không nhỏ tới sự ổn định của huyết áp. Chế độ ăn uống khoa học giúp bạn duy trì cân nặng ở mức phù hợp, tránh các căn bệnh nguy hiểm.

  • Tăng cường rau xanh, trái cây nhiều màu sắc như: Rau mồng tơi, rau bắp cải, rau muống, thanh long, cam, bưởi…
  • Bổ sung thực phẩm chứa chất béo lành mạnh, omega-3 trong cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích…
  • Hạn chế thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ, thịt đỏ, nội tạng động vật, bơ, đồ ăn chứa nhiều đường…
  • Tránh rượu bia, đồ uống có cồn, thuốc lá, chất kích thích…

4.2. Luyện tập thể dục thường xuyên

Bên cạnh chế độ ăn uống khoa học, việc luyện tập thể dục rất quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp.

Lựa chọn môn thể thao, bài tập thể dục phù hợp với sức khỏe như: chạy bộ, đi bộ, tennis, đánh cầu lông, bài tập aerobic… Luyện tập thể dục 30 phút/ngày, 3-5 lần/tuần giúp bạn duy trì cân nặng hợp lý, kiểm soát bệnh tim mạch, huyết áp.

4.3. Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, ngủ đủ giấc vào ban đêm, nghỉ ngơi hợp lý giúp kiểm soát tình trạng tăng huyết áp. Nghiên cứu cũng chỉ ra, với những người ngủ ít hơn 6 giờ một đêm có nguy cơ tăng huyết áp cao hơn người ngủ đủ giấc.

Bên cạnh đó, tâm lý thoải mái, thư giãn cũng giúp ổn định huyết áp hơn là với những người thường xuyên cáu gắt.

4.4. Giảm cân

Cân nặng và huyết áp thường đi liền với nhau. Với những người thừa cân béo phì, đặc biệt là có vòng eo lớn thường có nguy cơ bị mỡ máu cao, tăng huyết áp so với người bình thường.

Vì vậy, việc kiểm soát cân nặng an toàn cũng là cách giúp huyết áp ổn định, đồng thời, giảm nguy cơ mắc bệnh béo phì như: rối loạn mỡ máu, tiểu đường…

4.5. Thường xuyên đo huyết áp, kiểm tra sức khỏe định kỳ

Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/ 1 ần là điều nên thực hiện và được chuyên gia y tế khuyến cáo. Cách này không chỉ giúp bạn sớm phát hiện bệnh mà còn phòng bệnh sớm nhất.

Ngoài ra, việc theo dõi huyết áp thường xuyên giúp bạn sớm phát hiện những thay đổi bất thường trong huyết áp để có phương pháp điều trị kịp thời.

Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Bao nhiêu là cao? Câu hỏi đã được giải đáp chi tiết trong bài viết trên. Người bị huyết áp cao có nguy cơ đối mặt với biến chứng đột quỵ, nhồi máu cơ tim… Vì vậy, hãy chủ động phòng bệnh, theo dõi huyết áp thường xuyên để sớm phát hiện bệnh và có phương pháp khắc phục kịp thời. Theo dõi chuyên trang Bệnh mỡ máu để có thêm kiến thức chăm sóc sức khỏe gia đình bạn.

XEM THÊM:

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
Nguồn tham khảo

Tâm Bình giúp độc giả tìm kiếm nguồn thông tin chính xác nhất dựa trên các công trình nghiên cứu Y học đã được công bố, thẩm định trong và ngoài nước. Các tài liệu chúng tôi đưa ra đều được nghiên cứu và kiểm duyệt kỹ lưỡng đảm bảo thông tin cập nhật mới và khách quan nhất. Quý độc giả có thể tham khảo thêm chính sách biên tập của chúng tôi để xác nhận nội dung mà mình đọc được là chính xác và hữu ích.

Tham Vấn Y Khoa

Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Luôn tâm niệm “Y học cổ truyền là niềm đam mê của tôi”, TTƯT Nguyễn Thị Hằng hiện là cố vấn y khoa tại Dược Phẩm Tâm Bình. Bà là tác giả của nhiều đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao trong điều trị các bệnh lý về xương khớp (thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa,...) và các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa (viêm đại tràng, tiêu chảy, táo bón,…)

Mua mỡ máu Tâm Bình Online

Mua hàng

(**) Thời gian phát huy hiệu quả khi sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa mỗi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gửi câu hỏi tư vấn





    Các bài viết khác

    [Nước đậu đen giảm mỡ máu] – 4 cách thanh lọc cơ thể tốt nhất! 09/06/21
    Có lẽ nhiều người bệnh đã từng nghe nói tới phương pháp dùng nước đậu đen giảm mỡ máu. Tuy…
    Huyết áp cao uống gì? 11 loại nước từ “cây nhá lá vườn” cho hiệu quả 22/07/21
    Hỏi: Tôi bị mỡ máu cao và huyết áp cao. Chỉ số huyết áp của tôi ở mức 140/0mmHg, có…
    Gan nhiễm mỡ độ 3 là gì? Triệu chứng nguy hiểm và cách điều trị 17/04/21
    Gan nhiễm mỡ độ 3 là cấp độ cuối của bệnh gan nhiễm mỡ. Ở giai đoạn này, gan đã…
    Atorvastatin là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ 24/05/21
    Atorvastatin là thuốc điều trị mỡ máu, dùng trong trường hợp người bị mỡ máu cao hoặc dự phòng biến…
    Xem tất cả bài viết