Bệnh thấp khớp: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị - Tâm Bình
Kiểm tra đơn hàng Tuyển dụng
  • vi
  • en
  • BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP

    Bệnh thấp khớp: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

    Tham vấn y khoa: Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

    Biên tập viên: Lê Lan Anh

    03/12/23

    Bệnh thấp khớp ngày càng phổ biến trong xã hội, chúng không chỉ gây ra những cơn đau nhức mà còn hạn chế khả năng vận động và trực tiếp gây suy giảm chất lượng cuộc sống. Vậy bệnh thấp khớp là gì? Đâu là triệu chứng điển hình và điều trị bệnh như thế nào? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây!

    5/5 - (7 bình chọn)

    1. Thấp khớp là bệnh gì?

    Thấp khớp (có tên tiếng anh là Rheumatoid Arthritis) là thuật ngữ miêu tả bất thường có liên quan tới cơ và khớp. Bệnh gây ra bởi sự rối loạn hệ thống miễn dịch của cơ thể, được xếp vào chứng bệnh tự miễn.

    Cơ chế hình thành của bệnh là khi hệ thống miễn dịch bị rối loạn khả năng nhận diện kháng nguyên, thay vào đó chúng tấn công màng hoạt dịch và khởi phát quá trình viêm. Lúc này, cấu trúc protein của khớp bị biến đổi, kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể như tế bào đại thực bào, tế bào trình diện kháng nguyên, lympho B và T gia tăng… và sinh ra kháng thể chống lại cấu trúc protein lạ. Đồng thời, kháng thể này cũng tấn công màng hoạt dịch của khớp.

    bệnh thấp khớp

    Hậu quả là làm cho lớp tế bào mỏng (màng hoạt dịch) bị viêm, gây đau nhức và giải phóng các độc chất gây hại cho xương, sụn khớp, gân, thậm chí là dây chằng. Vì vậy, những người bị thấp khớp thường có biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau khớp.

    2. Các bệnh thấp khớp thường gặp

    Bệnh thấp khớp diễn biến mạn tính với các biểu hiện tại nhiều khớp, ngoài khớp và toàn thân. Có thể kể tên các bệnh thấp khớp thường gặp sau:

    2.1. Viêm khớp dạng thấp

    Bệnh làm ảnh hưởng tới niêm mạc khớp, lâu dần gây xói mòn xương, biến dạng khớp. Viêm khớp dạng thấp gây đau nhức và cứng các khớp cùng lúc, đặc biệt là khớp ở bàn tay, cổ tay, đầu gối.

    Ngoài ra, viêm khớp dạng thấp là bệnh toàn thân, nếu như mắc phải có thể ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể như mắt, phổi, tim, thận, hệ thống thần kinh…

    Xem thêmViêm khớp dạng thấp – Một trong những bệnh thấp khớp phổ biến hiện nay

    2.2. Lupus ban đỏ

    Lupus ban đỏ cũng là bệnh gây ra do hệ miễn dịch bị rối loạn. Bệnh khởi phát có thể gây viêm toàn cơ thể, đồng thời có biểu hiện viêm, sưng đau tại khớp nối. Không chỉ ảnh hưởng tới các khớp xương, lupus ban đỏ còn ảnh hưởng tới cơ quan khác như tim, gan, thận, tóc, mắt…

    2.3. Bệnh xơ cứng bì

    Bệnh xơ cứng bì có tên khoa học là Scleroderma, bệnh xảy ra khi collagen sản sinh dư thừa và tích tụ lại khiến da khô cứng.

    Bệnh xơ cứng bì không chỉ ảnh hưởng tới mạch máu, các cơ quan nội tạng mà còn gây khó khăn khi di chuyển. Nguyên nhân là do da khô, căng và cứng.

    2.4. Hội chứng Sjogren’s

    Hội chứng Sjogren’s là bệnh lý tự miễn, điển hình là hệ thống miễn dịch bị tấn công vào tuyến nước bọt, tuyến lệ. Điều này dẫn đến tình trạng khô mắt, khô miệng.

    Thêm nữa, hội chứng Sjogren’s đôi khi cũng tác động lên da, khớp, hệ thống thần kinh. Vì vậy, những người mắc bệnh này thường có biểu hiện đau khớp hoặc cơ, khô da, phát ban.

    2.5. Viêm cột sống dính khớp

    Đây là bệnh lý tấn công chủ yếu vào cột sống do liên quan tới gen HLA-B27. Viêm cột sống dính khớp là bệnh viêm có tỷ lệ mắc phải là 0.5 – 1.9 % dân số Việt Nam. Bệnh không chỉ gây đau mà còn cứng vùng lưng dưới, xương chậu.

    Ngoài ra, bệnh còn có thể khiến xương mới hình thành trên cột sống, dẫn đến cứng khớp, khó khăn khi cử động.

    Viêm cột sống dính khớp cũng là bệnh lý của thấp khớp

    Viêm cột sống dính khớp cũng là bệnh lý của thấp khớp

    2.6. Viêm khớp phản ứng

    Là một loại bệnh viêm khớp vô khuẩn, xuất hiện thứ phát sau khi cơ thể bị nhiễm khuẩn ở một cơ quan nào đó ngoài khớp. Chủ yếu là hệ tiết niệu sinh dịch, hệ tiêu hóa.

    2.7. Viêm khớp nhiễm khuẩn

    Bệnh có tên khoa học là Infectious arthritis, bệnh xảy ra tại một khớp do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. Khi nhiễm trùng tấn công màng hoạt dịch khớp, hệ thống miễn dịch sẽ nhận diện sai kẻ thù và tấn công màng hoạt dịch. Đồng thời, chúng làm giảm chất lượng dịch khớp, tổn thương sụn khớp, xương dưới sụn.

    Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn thường ảnh hưởng tới các khớp lớn như đầu gối, hông hoặc vai.

    2.8. Viêm khớp dạng thấp thiếu niên

    Năm 1977 tại Hội nghị Nhi khoa Quốc tế, các chuyên gia đã thống nhất gọi viêm khớp dạng thấp thiếu niên với tên khoa học là Juvenile idiopathic arthritis. Bệnh được chỉ các bệnh xương khớp mạn tính ở trẻ dưới 16 tuổi.

    Viêm khớp dạng thấp thiếu niên cũng nằm trong nhóm bệnh do hệ miễn dịch bị rối loạn, dẫn đến hệ miễn dịch tấn công vào các khớp, mô xung quanh. Hậu quả là bệnh gây viêm bao màng hoạt dịch, đau nhức tại khớp bị tấn công, sưng, đau, cứng khớp.

    2.9. Viêm mạch hệ thống

    Là viêm mạch hệ thống gồm các rối loạn gây hẹp lòng mạch máu dẫn đến viêm thành mạch máu. Hậu quả là tình trạng viêm làm tổn thương các mô do thiếu máu cục bộ.

    3. Triệu chứng bệnh thấp khớp

    Người bệnh thấp khớp có thể cảm nhận rõ rệt mức độ ảnh hưởng của bệnh thông qua những biểu hiện sau:

    • Các khớp cứng và khô: Triệu chứng nặng hơn vào buổi sáng, đặc biệt là khi mới ngủ dậy hoặc sau khi vận động, lao động. Trường hợp nặng, cứng khớp có thể xuất hiện cả ngày khiến người bệnh mệt mỏi.
    • Các khớp xương có biểu hiện sưng, nóng, khớp yếu.
    • Cơ thể người bệnh mệt mỏi rã rời, cân nặng giảm sút rõ rệt do bệnh lý ảnh hưởng tới hoạt động ăn ngủ.
    • Người bệnh có nguy cơ bị sốt.
    • Trường hợp nặng, không được điều trị kịp thời có thể gặp phải triệu chứng biến dạng khớp.

    4. Nguyên nhân gây bệnh do đâu?

    Bệnh thấp khớp do rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có thể kể đến như:

    4.1. Tuổi tác

    Tuổi tác càng cao, quá trình lão hóa của cơ thể diễn ra càng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh xương khớp, trong đó có thấp khớp.

    Theo thống kê, có khoảng ½ số người từ 65 tuổi mắc bệnh viêm khớp. Đặc biệt, viêm đa khớp dạng thấp, viêm đa khớp tiến triển nặng hơn theo độ tuổi.

    4.2. Di truyền

    Yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh thấp khớp. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy, nếu gia đình có ông bà hoặc bố mẹ mắc bệnh thấp thớp thì thế hệ con cháu của họ cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này.

    4.3. Hút thuốc lá

    Khói thuốc lá là hệ lụy cho sức khỏe và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh xương khớp. Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh thấp khớp. Theo đó, những người hút nhiều thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh thấp khớp cao hơn người bình thường là 21%.

    Hút thuốc lá tăng nguy cơ thấp khớp

    4.4. Tư thế ngồi làm việc

    Theo thống kê gần đây, tỷ lệ người trẻ mắc các bệnh xương khớp ngày càng có xu hướng gia tăng, chiếm 20%. Chủ yếu là dân công sở ngồi làm việc nhiều giờ trước máy tính khiến cơ bắp bị co cứng, tăng áp lực lên cột sống, đặc biệt là khớp cổ, cột sống lưng.

    Thêm vào đó, việc ngồi sai tư thế còn làm tăng nguy cơ khiến cột sống, khớp cổ, khớp vai… mắc thoái hóa khớp, viêm khớp.

    4.5. Chế độ dinh dưỡng không đảm bảo

    Cơ thể thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp hơn người bình thường. Vì vậy, người bệnh cần nắm được chỉ số BMI của mình, thực hiện chế độ ăn uống khoa học, luyện tập nếu thừa cân.

    Bên cạnh đó, việc sử dụng thực phẩm giàu chất béo bão hòa, thiếu oxy hóa, nghiện chất kích thích… cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

    4.6. Nghề nghiệp

    Rất nhiều nghiên cứu cũng đã được tiến hành để tìm ra mối liên quan giữa bệnh thấp khớp với nghề nghiệp. Các chuyên gia cho biết, nghề làm sơn sửa móng tay, thợ sơn thường xuyên sử dụng acetone và thuốc trừ sâu có nguy cơ mắc bệnh thấp khớp hơn người bình thường.

    Nghiên cứu gần đây tại Thụy Điển cũng chỉ ra, những người thường xuyên tiếp xúc với xăng dầu tăng 30% nguy cơ bị thấp khớp.

    tiếp xúc xăng dầu tăng nguy cơ thấp khớp

    4.7. Giới tính

    Bệnh thấp khớp xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới, bởi thể trạng sức khỏe của phụ nữ yếu hơn và trải qua thời kỳ mang thai, sinh nở, tiền mãn kinh…

    5. Bệnh thấp khớp có nguy hiểm không?

    Thấp khớp không chỉ đơn thuần là những cơn đau nhức tại khớp mà toàn thân. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra biến chứng, làm tổn hại tới các bộ phận khác. Đặc biệt, thấp khớp làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh khác, bao gồm:

    • Loãng xương: Bệnh thấp khớp cùng một số loại thuốc được chỉ định trong điều trị có thể làm tăng nguy cơ loãng xương khiến xương giòn, dễ gãy hơn.
    • Khô mắt và miệng: Người bệnh có nhiều khả năng mắc hội chứng Sjogren – rối loạn làm giảm độ ẩm trong mắt và miệng.
    • Xuất hiện khối mô cứng: Hình thành các khối mô cứng xung quanh khớp, chẳng hạn như khuỷu tay. Thậm chí, những nốt này có thể hình thành ở bất kỳ vị trí nào, kể cả phổi.
    • Nhiễm trùng: Bản thân bệnh thấp khớp và nhiều loại thuốc khi sử dụng điều trị bệnh cũng làm suy giảm hệ thống miễn dịch, gia tăng nguy cơ nhiễm trùng.
    • Bệnh phổi: Người mắc bệnh thấp khớp có nguy cơ viêm nhiễm và để lại sẹo trong mô phổi.
    • Bệnh tim mạch: Người thấp khớp cũng có nguy cơ bị vấn đề về tim mạch như xơ cứng và tắc nghẽn động mạch cũng như viêm túi bao quanh tim.

    6. Phương pháp chẩn đoán bệnh

    Thấp khớp thường khó chẩn đoán ở giai đoạn đầu, vì các dấu hiệu ban đầu thường giống với nhiều bệnh lý xương khớp khác. Vì vậy, bác sĩ phải dựa vào nhiều phương pháp để chẩn đoán chính xác.

    6.1. Hỏi triệu chứng và khám lâm sàng

    Bác sĩ phải xem xét các khớp của bạn biết sưng, đỏ hay không. Kiểm tra phản xạ, sức mạnh cơ bắp cũng như hỏi bạn về triệu chứng đang mắc phải.

    6.2. Xét nghiệm máu

    Nghe có vẻ không liên quan nhưng một số xét nghiệm máu cũng góp phần vào tiêu chuẩn chẩn đoán thấp khớp. Cụ thể:

    • Tốc độ lắng hồng cầu (ESR) cho thấy dấu hiệu viêm trong cơ thể.
    • Mức protein phản ứng C (CRP) cho biết cơ thể bạn có đang bị viêm hay không. Nếu CRP cao hơn bình thường, có thể bạn bị viêm.
    • Yếu tố dạng thấp và kháng thể kháng peptid citrulline vòng có thể có khả năng bạn bị viêm khớp dạng thấp nặng, cần điều trị sớm.
    Xét nghiệm máu được chỉ định để chẩn đoán thấp khớp

    Xét nghiệm máu được chỉ định để chẩn đoán thấp khớp

    6.3. Chẩn đoán hình ảnh

    Trong tiêu chuẩn chấn đoán, bác sĩ có thể yêu cầu bạn tiến hành xét nghiệm bằng hình ảnh để chẩn đoán chính xác nhất. Có thể kể đến:

    6.3.1. Chụp Xquang

    Chụp các khớp bị tổn thương. Hình ảnh chụp Xquang sẽ cho thấy bất kỳ thay đổi nào trong khớp, những tổn thương hay tình trạng viêm trong khớp. Ở giai đoạn đầu, Xquang thường bình thường hoặc chỉ thấy sưng mô mềm hoặc mất khoáng đầu xương. Giai đoạn muộn, tổn thương có thể ăn mòn ở đầu xương, nặng dần theo tiến trình của bệnh. Nặng hơn là những hình ảnh ăn mòn sụn khớp, hẹp khe khớp, lệch trục, trật khớp…

    6.3.2. Chụp cộng hưởng từ MRI

    Hình ảnh về khớp của bạn được tạo ra bằng cách sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến. Xét nghiệm này giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh, những tổn thương bên trong mô mềm.

    6.3.3. Siêu âm khớp, siêu âm Doppler

    Đánh giá được tình trạng tổn thương mô mềm, viêm bao hoạt dịch khớp.

    Đôi khi bác sĩ cần phải theo dõi diễn tiến của bệnh theo thời gian trước khi đưa ra kết luận bạn có mắc thấp khớp hay không.

    7. Làm gì khi bị thấp khớp?

    Căn cứ vào các kết quả chẩn đoán bệnh thấp khớp, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác nguyên nhân, mức độ bệnh. Từ đó, tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Có thể kể đến như thuốc tây, vật lý trị liệu, phẫu thuật. Người bệnh nên tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.

    7.1. Điều trị thấp khớp bằng thuốc tây

    Các loại thuốc thường được bác sĩ kê trong điều trị thấp khớp như:

    • Thuốc chống viêm không Steroid: Có tác dụng giảm đau, giảm viêm. Tuy nhiên, thuốc có thể gây kích ứng dạ dày, thận và các vấn đề tim mạch.
    • Thuốc Steroid: Có tác dụng giảm đau, giảm viêm, hỗ trợ làm chậm quá trình tổn thương khớp. Tuy nhiên, sử dụng thuốc này người bệnh cũng phải nắm được tác dụng phụ của thuốc là tiểu đường, tăng cân, loãng xương.
    • Nhóm thuốc điều trị chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARDs): Leflunomid, Hydroxychloroquine, Plaqueni… Sử dụng thời gian dài có thể gây tổn hại gan và thận.
    • Tác nhân sinh học: Thuốc kích thích phản ứng sinh học như DMARD sinh học thường có tác dụng tốt nhất khi dùng với thuốc DMARD không sinh học.

    Xem thêm: 15 thuốc điều trị viêm đa khớp dạng thấp – Thông tin từ chuyên gia

    7.2. Liệu pháp vật lý

    Vật lý trị liệu là phương pháp được áp dụng phổ biến cho người bệnh xương khớp, trong đó có thấp khớp. Thực hiện liệu pháp này có tác dụng giảm viêm đau khớp, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.

    Có rất nhiều phương pháp vật lý trị liệu đang được áp dụng, người bệnh có thể tham khảo các cách sau:

    7.2.1. Siêu âm trị liệu

    Phương pháp ứng dụng hiệu cứng cơ học, hóa học, nhiệt học để dẫn thuốc vào khu vực bị bệnh. Liệu pháp này giúp giảm đau nhanh, cải thiện tình trạng sưng, viêm cũng như triệu chứng thấp khớp khác.

    Phương pháp siêu âm được thực hiện bằng nhiều cách:

    • Siêu âm qua nước
    • Siêu âm dẫn thuốc
    • Siêu âm tiếp xúc trực tiếp với da
    Siêu âm trị liệu giúp giảm đau hiệu quả

    Siêu âm trị liệu giúp giảm đau hiệu quả

    7.2.2. Nhiệt trị liệu

    Phương pháp sử dụng nhiệt nóng có nhiệt độ từ 37 – 50 độ C tác động trực tiếp vào khu vực tổn thương. Liệu pháp này giúp lưu thông tuần hoàn máu, tiêu sưng, giảm đau nhức xương khớp, phân tán các chất trung gian gây viêm.

    7.2.3. Sử dụng sóng ngắn

    Sóng ngắn trị liệu còn được biết đến với tên gọi là điện trường cao tần. Phương pháp sử dụng dòng bức xạ điện từ có bước sóng ngắn dao động từ 11 – 22m.

    Sử dụng sóng ngắn mang đến nhiều tác dụng, có thể kể đến như giảm đau, kháng viêm, tăng cường lưu thông máu, giảm căng thẳng thần kinh… Từ đó, cải thiện tình trạng thấp khớp hiệu quả.

    7.3. Phẫu thuật

    Trường hợp sử dụng thuốc, vật lý trị liệu không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp phẫu thuật. Phẫu thuật nhằm tránh tổn thương lây lan sang các bộ phận khác, đồng thời phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.

    Các phương pháp phẫu thuật thường được chỉ định như sau:

    • Giải phẫu: Phẫu thuật nội soi màng hoạt dịch, cách này giúp giảm thiểu đau nhức, cải thiện độ linh hoạt của khớp.
    • Sửa chữa gân: Khi bệnh thấp khớp tiến triển nặng, gân xung quanh bị tổn thương, bác sĩ có thể phải phẫu thuật để chỉnh sửa lại chúng.
    • Hợp nhất khớp: Phương pháp hợp nhất thành một khớp được khuyến nghị nhằm ổn định khớp, giảm đau.
    • Thay khớp toàn bộ: Trong quá trình phẫu thuật thay khớp, bác sĩ có thể loại bỏ phần khớp bị tổn hại quá nhiều. Sau đó thay bằng khớp được chế tạo từ kim loại hoặc nhựa.

    8. Cách chăm sóc cho người bị thấp khớp

    Bên cạnh những phương pháp điều trị kể trên, người bệnh cũng cần chú ý chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt cho người bệnh thấp khớp. Cụ thể.

    8.1. Chế độ sinh hoạt phù hợp

    Thực hiện chế độ khoa học cùng với phương pháp điều trị hiệu quả, bệnh thấp khớp sẽ được kiểm soát hiệu quả.

    • Tập thể dục thường xuyên: Thực hiện những bài tập nhẹ nhàng giúp cơ thể khỏe mạnh, xương khớp dẻo dai. Người bệnh có thể đi bộ, đi bơi hoặc tập bài tập đơn giản tại nhà. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định thể dục, thể thao.
    • Chườm nóng hoặc chườm lạnh: Hai cách này có tác dụng giảm đau, căng cứng cơ. Đặc biệt là chườm lạnh giúp làm dịu cơn đau, giảm co thắt cơ và giảm sưng.
    • Thư giãn: Hãy cho mình thời gian nghỉ ngơi và thư giãn hợp lý. Đồng thời, giảm stress cũng là cách giúp bạn đối phó với cơn đau.
    • Tránh mang vác vật nặng hoặc làm việc quá sức khiến tình trạng bệnh thêm trầm trọng.

    8.2. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh thấp khớp

    Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hoặc làm nghiêm trọng thêm triệu chứng thấp khớp. Vì vậy, người bệnh nên chú ý chế độ ăn uống của mình.

    • Tăng cường omega-3 có trong cá hồi, cá thu, cá trích, cá ngừ… hay hạt chia, lanh giúp giảm viêm, hỗ trợ các loại thuốc điều trị thấp khớp có tác dụng tốt hơn.
    • Bổ sung ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch…giúp giảm triệu chứng viêm, đồng thời, chất xơ cũng có tác dụng no lâu. Từ đó, giúp người bệnh kiểm soát cơn thèm ăn, duy trì cân nặng hợp lý để không tạo áp lực cho khớp.
    • Người bệnh nên ăn các loại rau củ quả nhiều chất chống oxy hóa. Ví dụ như đu đủ chứa papain và các chất phytochemical giúp chống viêm, điều hòa miễn dịch. Hay dứa chứa bromelain giảm sưng khớp, cải thiện khả năng vận động của khớp.
    • Các loại gia vị như gừng, tỏi, quế… cũng là thực phẩm nên bổ sung để hạn chế tình trạng sưng viêm của thấp khớp.
    • Hạn chế thịt đỏ, thịt chế biến sẵn khiến cho triệu chứng thấp khớp tăng nặng.
    • Sữa và các chế phẩm từ sữa cũng là thực phẩm nên hạn chế để tránh tình trạng bệnh tăng nặng.
    • Ngoài ra, người bệnh cũng chú ý không ăn nội tạng động vật, tránh rượu bia, cà phê, chất kích thích.
    Thực phẩm chứa omega-3 tốt cho người thấp khớp

    Thực phẩm chứa omega-3 tốt cho người thấp khớp

    9. Cách phòng ngừa bệnh thấp khớp

    Thấp khớp là căn bệnh xương khớp nguy hiểm và ai trong chúng ta cũng có nguy cơ mắc phải. Khi mắc bệnh lý này thì việc điều trị gặp nhiều hạn chế. Vì vậy, các chuyên gia đưa ra lời khuyên, khuyến khích người bệnh nên có chế độ sinh hoạt khoa học để phòng ngừa. Vậy, làm thế nào để phòng ngừa bệnh thấp khớp?

    • Theo nhiều nguyên cứu cho thấy, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời, thuốc lá khiến triệu chứng bệnh tăng nặng. Do vậy, hãy bỏ thuốc lá nếu bạn đang hút.
    • Với những người thừa cân, béo phì nên kiểm soát cân nặng của mình để tránh gây áp lực cho khớp.
    • Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, tăng cường rau xanh, trái cây. Ưu tiên protein từ cá, gà thay vì ăn thịt đỏ.
    • Luyện tập thể dục thể thao đều đặn, có thể đi bộ, bơi lội, đạp xe hoặc là bài tập nhẹ nhàng tại nhà.
    • Hạn chế tiếp xúc với các chất ô nhiễm môi trường, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ thấp khớp.
    • Người bệnh cũng nên thăm khám sức khỏe kịp thời, đặc biệt là khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường.

    Kết luận

    Tóm lại, thấp khớp là bệnh lý nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường, nghi ngờ thấp khớp, người bệnh nên thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. Hãy liên hệ cho chúng tôi theo Hotline 0343 44 66 99 để được chuyên gia hỗ trợ, giải đáp thắc mắc.

    Xem thêm:

    Tham Vấn Y Khoa

    Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

    Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng được Nhà nước phong tặng danh hiệu Thầy thuốc ưu tú năm 2015. Bà là tác giả của nhiều công trình nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao trong điều trị các bệnh về xương khớp, gan mật, tiêu hóa, sinh lý… Hơn 20 năm công tác tại các bệnh viện lớn, ThS.BS Nguyễn Thị Hằng đã cống hiến không nhỏ cho sự nghiệp Y tế nước nhà, dành được nhiều giải thưởng, bằng khen của Chính phủ và Bộ Y tế.

    4.9 (253) Đã bán 9.3k

    Viên Khớp Tâm Bình - Hỗ trợ giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp.

    96.000đ Bán chạy Thêm vào giỏ
    4.8 (98) Đã bán 4.1k

    Viên Gout Tâm Bình - Hỗ trợ giảm triệu chứng đau do gút. Lợi tiểu, tăng đào thải acid uric

    160.000đ Bán chạy Thêm vào giỏ
    4.9 (253) Đã bán 9.3k

    Thấp Diệu Nang Tâm Bình - Hỗ trợ giảm triệu chứng của đau thần kinh tọa, đau do thoát vị đĩa đệm, đau vai gáy.

    84.000đ Bán chạy Thêm vào giỏ
    4.9 (253) Đã bán 9.3k

    Khớp AKA Tâm Bình - Hỗ trợ khả năng vận động của khớp, duy trì và tái tạo sụn khớp, tăng tiết dịch khớp.

    185.000đ Bán chạy Thêm vào giỏ
    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Gửi câu hỏi tư vấn





      Các bài viết khác

      Top 10 bài tập yoga cho người bị thoái hóa đốt sống cổ 09/04/20
      Yoga được xem là một trong những cách hỗ trợ điều trị bệnh tại nhà đơn giản, hiệu quả cho…
      Hướng dẫn 7 cách trị đau đầu bằng gừng dễ thực hiện 26/06/23
      Đau đầu gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng tới sinh hoạt, công việc. Do đó, việc tìm…
      Hướng dẫn chi tiết 9 cách chữa đau thần kinh liên sườn tại nhà 20/12/22
      Đối với những người bị đau thần kinh liên sườn thì việc tìm ra giải pháp để giảm bớt triệu…
      Viêm bao hoạt dịch khớp háng – Triệu chứng và nguyên nhân 01/12/23
      Viêm bao hoạt dịch khớp háng gây ra các triệu chứng đau, sưng, cứng khớp, hạn chế vận động. Tình…
      Xem tất cả bài viết