Thuốc hạ mỡ máu Insuact: Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng
Kiểm tra đơn hàng Tuyển dụng
  • vi
  • en
  • BỆNH MỠ MÁU

    Thuốc hạ mỡ máu Insuact: Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

    Tham vấn y khoa: Dược Sĩ Hoàng Cường

    Biên tập viên: Trang Vũ

    21/05/22

    Thuốc Insuact thuộc nhóm statin điều trị rối loạn mỡ máu và phòng ngừa các biến chứng tim mạch. Để sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, người bệnh cần nắm một số thông tin về tác dụng, chỉ định, cách dùng cũng như những tác dụng phụ có thể gặp phải. Tham khảo nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại thuốc này.

    3.4/5 - (5 bình chọn)

    1. Insuact là thuốc gì?

    Insuact là thuốc hạ mỡ máu có thành phần chính là Atorvastatin giúp hỗ trợ người bệnh gặp các vấn đề về động mạch vành, tăng Cholesterol máu một cách hiệu quả. Thuốc Insuact được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi và đã được kiểm chứng và đưa vào sử dụng ở rất nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.

    Insuact hiện được bán trên thị trường có 2 dạng hàm lượng là Insuact 10 và Insuact 20 dựa theo hàm lượng hoạt chất chính trong thuốc.

    Hàm lượng Insuact 10 Insuact 20
    Hoạt chất Atorvastatin: 10mg Atorvastatin: 20mg
    Quy cách đóng gói Hộp 30 viên bao phim (3 vỉ x 10 viên) Hộp 30 viên bao phim (3 vỉ x 10 viên)
    Giá bán (Tùy nơi) ~ 2.000 VNĐ/viên ~ 2.5000VNĐ/viên

    2. Thành phần Insuact

    Thành phần chính của Insuact là Atorvastatin dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat.

    Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc men HMG-CoA-Loại men quyết định chính đến việc hình thành cholesterol.

    qc

    Atorvastatin có tác dụng giảm Cholesterol toàn phần, ức chế sự tổng hợp cholesterol tại gan.

    Bên cạnh đó, Atorvastatin cũng làm giảm quá trình sản xuất LDL-Cholesterol, đồng thời tăng đào thải LDL-C ra khỏi cơ thể.

    thành phần insuact

    3. Tác dụng của thuốc Insuact

    Dùng trong dự phòng biến chứng tim mạch:

    • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
    • Giảm nguy cơ đột quỵ.
    • Giảm các cơn đau thắt ngực.

    Dùng trong hỗ trợ điều trị:

    • Tăng Cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp.
    • Tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
    • Rối loạn lipid nghiêm trọng.

    4. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng Insuact

    Chỉ định

    Thuốc thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp tăng lipid máu:

    • Người bị tăng Cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn đang áp dụng chế độ ăn kiêng để làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol, Triglycerid và tăng HDL-Cholesterol.
    • Người bị rối loạn Betalipoprotein trong máu nguyên phát.
    • Người bệnh tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử đang áp dụng các biện pháp khác để giảm Cholesterol toàn phần và LDL-Cholesterol.

    Chống chỉ định

    Insuact 10 và Insuact 20 không được chỉ định dùng trong các trường hợp:

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Người bệnh gan, men gan tăng.
    • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Người bệnh cần liệt kê chi tiết thông tin bệnh lý và tiền sử mắc bệnh của bản thân để bác sĩ xác định có thể dùng được thuốc hay không.

    5. Liều dùng và cách dùng Insuact

    Thuốc Insuact được dùng theo đường uống, có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày. Tuy nhiên nên ưu tiên uống vào 1 khung giờ nhất định.

    thuốc insuact

    Liều dùng:

    Liều khởi đầu: 10mg/ngày. Ngày uống 1 lần. Liều dùng tối đa cho 1 ngày là 80mg. Thời gian điều chỉnh liều thuốc tối thiểu là 4 tuần. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ có chỉ định liều dùng cụ thể.

    6. Tác dụng phụ khi dùng Insuact

    Thường gặp:

    • Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn.
    • Đau đầu, chóng mặt, mờ mắt, mất ngủ, suy nhược.
    • Đau cơ, đau khớp.
    • Tăng đường huyết.

    Ít gặp:

    • Bệnh cơ.
    • Phát ban, nổi mề đay, ngứa…
    • Mất trí nhớ, loạn vị giác, choáng váng.
    • Viêm gan, tụy.
    • Mất ngủ, gặp ác mộng.
    • Mắt mờ, ù tai.

    Hiếm gặp:

    • Giảm tiểu cầu
    • Bệnh lý thần kinh ngoại biên
    • Tiêu cơ vân
    • Suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

    Tác dụng phụ khác

    • Suy giảm nhận thức (mất trí, lú lẫn…)
    • To vú ở nam giới.
    • Mất thính giác
    • Trầm cảm…

    7. Tương tác thuốc

    Khi sử dụng Insuact với một số loại thuốc khác có thể dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Người bệnh cần đặc biệt chú ý, thông báo với bác sĩ các loại thuốc mà mình đang dùng để nhận chỉ định chính xác.

    – Sử dụng đồng thời với thuốc điều trị HIV và viêm gan C: Tăng nguy cơ tổn thương cơ, có thể dẫn đến tiêu cơ vân, suy thận. Người bệnh cần tránh kết hợp Insuact với Tipranavir + Ritonavir và Telaprevir.

    – Khi sử dụng đồng thời với Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin cũng làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

    – Nguy cơ gặp tác dụng phụ về cơ cũng tăng lên khi kết hợp với Ezetimibe.

    – Khi dùng chung với Colestipol, nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa trong thuốc giảm xuống. Tuy nhiên, việc kết hợp này có thể làm tăng tác dụng hạ lipid máu so với khi sử dụng từng thuốc đơn độc.

    – Digoxin: Tăng nồng độ digoxin huyết tương ở trạng thái ổn định gần 20%. Do đó, cần theo dõi thích hợp những bệnh nhân đang dùng Digoxin.

    insuact 20

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi dùng đồng thời Insuact với các thuốc hạ áp và liệu pháp thay thế estrogen thì chưa thấy bằng chứng tương tác thuốc bất lợi có ý nghĩa trên lâm sàng.

    8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Insuact

    Để đạt hiệu quả và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Insuact, người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau:

    • Thuốc được chỉ định sử dụng thông qua kê đơn. Khi chưa có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua thuốc về uống.
    • Mỡ máu có thể tăng cao trở lại sau khi dùng thuốc.
    • Thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, cần cân nhắc khi sử dụng. Ngay khi gặp triệu chứng bất thường cần liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra.
    • Dùng đúng liều chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm.
    • Trong quá trình sử dụng, người bệnh vẫn cần kết hợp tập luyện và chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý.

    9. Bảo quản thuốc

    Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.

    Ngay khi bóc thuốc ra khỏi vỉ cần dùng luôn. Nếu không dùng cần bỏ đi, không để lúc khác dùng lại. Vì lúc này thuốc đã bị biến chất, có thể mất tác dụng hoặc gây hại cho người sử dụng.

    Tránh xa tầm tay trẻ em.

    Mọi thông tin chia sẻ về thuốc hạ mỡ máu Insuact trên đây chỉ mang tính tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ.

    XEM THÊM:

    Tham Vấn Y Khoa

    Dược sĩ Hoàng Mạnh Cường

    Tốt nghiệp đại học dược Hà Nội, dược sĩ Hoàng Mạnh Cường hiện đang phụ trách chuyên môn R&D của Dược Phẩm Tâm Bình. Với nhiều kinh nghiệm trong ngành dược lâm sàng, pháp chế dược và đặc biệt là Dược cổ truyền, dược sĩ Cường sẽ đưa đến cho quý độc giả những kiến thức Y dược được cập nhật mới nhất một cách nhanh chóng và đáng tin cậy - Góp phần nâng cao nhận thức và thông tin sức khoẻ cho cộng đồng.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Gửi câu hỏi tư vấn





      Các bài viết khác

      Xơ vữa động mạch cảnh: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị 01/07/21
      Xơ vữa động mạch cảnh làm hẹp động mạch đưa máu lên não, từ đó có thể gây tai biến…
      [Cẩm nang] 9+ cách chữa gan nhiễm mỡ tại nhà, uống đâu hiệu quả đó 16/04/21
      Hỏi: Cách đây vài ngày tôi đi khám sức khỏe định kỳ thì phát hiện mình bị gan nhiễm mỡ…
      Phình mạch máu não: Nguyên nhân – Triệu chứng – Cách điều trị 31/08/21
      Phình mạch máu não là tình trạng nguy hiểm đến tính mạng có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi…
      Nhồi máu cơ tim ăn gì kiêng gì – Nhận diện 13 loại thực phẩm, đồ uống 06/07/21
      Đối với người từng trải qua cơn nhồi máu cơ tim, bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của…
      Xem tất cả bài viết