Suy thận là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
BỆNH SINH LÝ

Suy thận là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Tham vấn y khoa: Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Biên tập viên: Phạm Thu Hoàn

29/12/21

Suy thận là bệnh lý thường gặp và đang có chiều hướng gia tăng ở nước ta. Năm 2019, có đến trên 5 triệu dân mắc phải bệnh này, trong đó có nhiều trường hợp đã chuyển sang giai đoạn cuối. Hãy cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Hằng – nguyên Phó Giám đốc bệnh viện YHCT Tuệ Tĩnh tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị.

5/5 - (1 bình chọn)

1. Suy thận là gì?

Suy thận là tình trạng thận bị tổn thương dẫn đến suy giảm chức năng, ảnh hưởng đến khả năng lọc hoặc không còn khả năng lọc các chất thải từ máu. Đây là giai đoạn cuối của bệnh thận mạn tính (mãn tính). Khi mắc phải bệnh lý này, người bệnh cần điều trị bằng những phương pháp y khoa tích cực mới có thể duy trì được sự sống.

suy thận là gì

2. Suy thận có những loại nào? Biểu hiện cụ thể

Theo bác sĩ Nguyễn Thị Hằng, bệnh có thể phân thành 5 loại, dựa trên cơ chế bệnh. Cụ thể là:

2.1 Suy thận cấp tính trước thận

Đây là tình trạng xảy ra do chấn thương hoặc di chứng của phẫu thuật dẫn đến lượng máu cung cấp đến thận không đủ. Từ đó ảnh hưởng đến chức năng đào thải chất độc trong máu của thận.

Triệu chứng của bệnh thường là:

  • Chán ăn buồn nôn, nôn
  • Co giật
  • Hôn mê

 2.2 Suy thận cấp tính tại thận

Khác với suy cấp tính trước thận, suy cấp tính tại thận là sự tổn thương trực tiếp ở thận dẫn đến suy giảm chức năng của cơ quan này. Có thể do tác động vật lý hoặc tai nạn dẫn đến tích tụ quá nhiều độc tố tại thận, không đào thải được hoặc thiếu máu cục bộ, thiếu oxy đến thận.

2.3 Suy thận mãn tính trước thận

Suy mãn tính trước thận được xác định do lượng máu cung cấp đến thận không đủ trong suốt thời gian dài, khiến thận có hiện tượng co lại. Lâu dần, chức năng thận suy giảm, khả năng đào thải độc tố kém.

2.4 Suy thận mãn tính tại thận

Bệnh xảy ra trực tiếp tại thận, do biến chứng của các bệnh lý liên quan như viêm cầu thận, viêm ống thận, viêm đài bể thận…, gây nên các tổn thương, điển hình là chảy máu nhiều, thiếu oxy thận…

2.5 Suy thận mãn tính sau thận

Đây là tình trạng xảy ra khi hiện tượng tắc nghẽn đường tiết niệu (cao và thấp). Nước tiểu bị cản trở lưu thông, không thể thoát ra ngoài gây áp lực lớn cho thận. Lâu dần khiến thận bị tổn thương.

3. Suy thận có bao nhiêu cấp độ?

Có bao nhiêu cấp độ suy giảm chức năng thận? Ở mỗi cấp độ có triệu chứng gì? Hiện nay, suy thận mạn được chia làm 5 giai đoạn, tương ứng với mức độ bệnh từ nhẹ nhất đến nặng nhất. Dưới đây là các giai đoạn cụ thể:

suy thận có bao nhiêu cấp độ

3.1 Suy thận độ 1

Đây là cấp độ nhẹ nhất của, chưa ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Ở giai đoạn này, người bệnh có thể không có triệu chứng gì rõ ràng, nhất là ở những người có lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học.

Ở giai đoạn 1, mức độ suy giảm chức năng thận vào khoảng 25%. Tốc độ lọc của cầu thận vẫn ở mức bình thường (khoảng 90ml/ phút). Nếu người bệnh kịp thời phát hiện bằng những xét nghiệm lâm sàng, bệnh có thể được điều trị khỏi.

3.2 Suy thận độ 2

Tuy bệnh bắt đầu tiến triển theo chiều hướng xấu đi, nhưng giai đoạn 2 vẫn được coi là nhẹ. Một số biểu hiện lâm sàng có thể được phát hiện là:

  • Mức độ lọc ở cầu thận: giảm nhẹ
  • Xuất hiện protein trong nước tiểu (protein niệu)
  • Tổn thương thực thể ở thận rõ ràng hơn

3.3 Suy thận độ 3

Suy thận độ 3 hay còn gọi là suy thận mạn tính giai đoạn 3. Ở giai đoạn này, chức năng thận suy giảm từ mức độ nhẹ đến trung bình. Tốc độ lọc máu giảm còn khoảng 30-59 ml/ phút.

Triệu chứng của suy thận độ 3: Một số ít không có triệu chứng điển hình. Một số khác có các biểu hiện như:

  • Sưng, phù chân tay
  • Đau lưng
  • Tần suất tiểu tiện ít hoặc nhiều hơn bình thường

3.4 Suy thận độ 4

Suy thận mạn độ 4 là cấp độ cao của suy thận. Lúc này, tình trạng tổn thương ở thận đã ở mức nặng. Chức năng thận suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn khoảng 10-15%. Mức độ lọc máu chỉ còn khoảng 15-29ml/ phút.

Các triệu chứng cụ thể của suy thận độ 4, biểu hiện sự suy giảm của quá trình lọc máu là:

  • Da dẻ xanh xao, người mệt mỏi, đau nhức
  • Buồn nôn, chán ăn, ăn không ngon miệng
  • Phù nề toàn thân, ngứa toàn thân do cơ thể nhiễm độc
  • Xuất huyết đường ruột
  • Tiểu nhiều về đêm

Với những bệnh nhân suy thận độ 4, cần quản lý chặt chẽ các vấn đề về sức khỏe. Cụ thể là: lipid máu, bệnh tim mạch, bệnh huyết áp… để phòng tránh các biến cố y tế có thể xảy ra.

3.5 Suy thận độ 5

Suy thận mạn tính giai đoạn 5 là cấp độ cuối cùng của suy thận, khi tổn thương thực thể đã ở mức độ rất nặng. Lúc này, chức năng thận gần như đã mất toàn bộ với mức độ lọc ở mức rất thấp (dưới 15ml/ phút).

Bệnh nhân suy thận độ 5 xuất hiện rầm rộ các triệu chứng cho thấy sự nhiễm độc của cơ thể như:

  • Tiểu cực ít, thậm chí vô niệu
  • Tiểu ra máu, nồng độ đạm trong nước tiểu ở mức rất cao
  • Sụt cân nhanh chóng, cơ thể suy nhược, chán ăn, buồn nôn
  • Da khô, xuất hiện những vết bầm tím, nổi mẩn, nhiễm trùng da
  • Phù nề, rối loạn giấc ngủ
  • Huyết áp tăng, đường niệu tăng

Ở giai đoạn này, bệnh nhân cần được áp dụng những biện pháp y tế tích cực nhất mới có thể duy trì sự sống.

5. Nguyên nhân gây suy thận

Nguyên nhân gây suy thận ở các trường hợp suy thận mạn và suy thận cấp không giống nhau. Dưới đây là thông tin cụ thể:

5.1 Nguyên nhân suy thận cấp

Suy thận cấp là tình trạng suy giảm hoặc mất hoàn toàn chức năng của thận. Tuy nhiên, tình trạng này không kéo dài mà chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định với các triệu chứng như: thiểu niệu, vô niệu; ure, creatinin máu tăng; rối loạn điện giải và kiềm toan; phù nề…

Nguyên nhân suy thận cấp được chỉ ra là:

  • Do chấn thương, do biến chứng sản khoa, bị bỏng, do quá trình phẫu thuật… dẫn đến xuất huyết.
  • Sốc tim do nhồi máu cơ tim
  • Sốc nhiễm khuẩn (đường ruột), nhiễm trùng máu…
  • Nhiễm độc do kim loại nặng do làm việc trong môi trường độc hại, nhiễm độc thực phẩm, dùng thuốc kháng sinh, thuốc gây mê.
  • Do các bệnh lý về thận như: viêm cầu thận, viêm kẽ thận, tắc nghẽn thận, bàng quang.
  • Do thần kinh trung ương bị tổn thương, gây liệt phản ứng bàng quang.
  • Do thận có sỏi làm nghẽn dòng chảy nước tiểu tại thận, niệu quản, bể thận…

5.2 Nguyên nhân suy thận mạn

Suy thận mạn tính là tình trạng suy giảm chức năng thận một cách từ từ, kéo dài lên tới 5 năm, 10 năm… Nguyên nhân của tình trạng này có thể kể đến là:

  • Ảnh hưởng của các bệnh lý như: thận đa nang, viêm cầu thận, lupus ban đỏ, xơ vữa động mạch…
  • Biến chứng của bệnh tiểu đường, tăng huyết áp
  • Do nhiễm độc trong thời gian dài
  • Do di truyền…

6. Suy thận có chữa được không?

Để trả lời câu hỏi suy thận có chữa được không, bạn cần biết mình bị bệnh ở thể cấp hay mạn tính.

Ở những trường hợp suy cấp, các biểu hiện tuy rầm rộ nhưng nếu được điều trị thích hợp thì bệnh có thể được chữa khỏi, chức năng thận được phục hồi toàn bộ hoặc 1 phần chỉ sau một vài tuần.

Khác với suy thận cấp, người mắc suy thận mãn khả năng phục hồi chức năng thận là không thể. Các phương pháp điều trị chỉ nhằm mục đích làm chậm quá trình diễn tiến của bệnh và ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.

7. Yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh

Hầu hết các trường hợp, người bệnh đều mắc trước đó một hoặc một vài bệnh lý. Dưới đây là các bệnh lý cụ thể và một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ suy thận cấp hoặc mãn:

  • Các bệnh lý về thận
  • Bệnh mạch vành, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim…
  • Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn
  • Người thường xuyên hút thuốc lá
  • Người có nồng độ cholesterol trong máu cao, béo phì
  • Người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản xứ hoặc người Mỹ gốc Á có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn.
  • Người có tiền sử gia đình mắc bệnh…

8. Chẩn đoán bệnh

Đối với các vấn đề sức khỏe nói chung, việc chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh có ý nghĩa rất quan trọng. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị thích hợp. Dưới đây là các phương pháp chẩn đoán được chỉ định:

– Xét nghiệm máu và nước tiểu: Đây là các xét nghiệm thường quy, chắc chắn được chỉ định khi nghi ngờ dấu hiệu chức năng thận suy giảm để kiểm tra các chỉ số niệu và máu.

– Siêu âm thận: Đây là phương pháp sử dụng sóng cao tần, thường được chỉ định nhằm đánh giá kích thước, cấu trúc và tình trạng tổn thương thực thể ở thận.

– Chụp cắt lớp (CT): Cắt lớp là phương pháp chẩn đoán vi tính, cho phép hiển thị các hình ảnh mặt cắt bên trong của thận.

– Chụp cộng hưởng từ (MRI): Phương pháp này dùng để đánh giá tình trạng suy giảm chức năng thận qua các triệu chứng như tiểu ra máu, nhiễm trùng niệu và theo dõi bệnh nhân tiền sử ung thư.

Ngoài ra, ở những ca bệnh nặng, bác sĩ có thể chỉ định thêm phương pháp chẩn đoán khác như xạ hình thận, sinh thiết thận…

9. Phương pháp điều trị suy giảm chức năng thận

phương pháp điều trị suy thận

Theo các chuyên gia thận niệu, chỉ suy thận cấp tính là có khả năng phục hồi một số chức năng. Còn lại, tổn thương thận mãn tính, nhất là ở giai đoạn 3 trở đi, mọi phương pháp điều trị chỉ có thể làm dịu các cơn đau, giúp cuộc sống của người bệnh dễ chịu hơn, đồng thời làm quá trình tiến triển bệnh và giảm thiểu biến chứng.

Dưới đây là các phương pháp điều trị phổ biến:

9.1 Điều trị suy thận bằng thuốc

Các loại thuốc phổ biến được chỉ định trong điều trị là:

  • Thuốc ức chế men chuyển: Lisinopril, Ramipril…
  • Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin: Irbesartan, Olmesartan…

Đây là các nhóm thuốc có tác dụng hạ huyết áp, làm chậm quá trình suy giảm chức năng thận. Ngay cả khi người bệnh không bị huyết áp cao, bác sĩ vẫn có thể kê những loại thuốc này.

Ngoài ra, giảm cholesterol như Statin, thuốc gắn axit mật, thuốc ức chế hấp thu chọn lọc cholesterol, Niacin… để điều trị tăng lipid máu. Nhờ đó duy trì chức năng thận và phòng tránh biến chứng.

Các trường hợp suy thận cấp do nhiễm trùng, cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Nếu nhiễm trùng nặng, cần tiêm kháng sinh qua đường tĩnh mạch.

Tùy thuộc vào triệu chứng, người bệnh có thể được kê thêm thuốc giảm đau, giảm sưng hoặc thuốc điều trị giảm tế bào hồng cầu (thiếu máu).

9.2 Lọc máu nhân tạo (chạy thận)

Đây là phương pháp can thiệp bắt buộc đối với những người mắc suy thận giai đoạn cuối. Lúc này, chức năng lọc của thận hầu như không còn. Phương pháp này được thực hiện vĩnh viễn, hoặc đến khi người bệnh thay thận mới.

Bản chất của lọc máu là máu được bơm qua một máy đặc biệt để lọc bỏ những chất độc hại. Trước khi thực hiện quá trình lọc, bác sĩ sẽ tạo ra lỗ rò AV để kết nối động mạch và tĩnh mạch ở cẳng tay để tạo ra dòng chảy lớn hơn.

Lọc máu nhân tạo được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có biến chứng rối loạn chức năng não, tăng kali máu không đáp ứng nội khoa, thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút/ 1,73m2.

9.2 Giải phẫu tách màng bụng (thẩm phân phúc mạc)

Thẩm phân phúc mạc (màng bụng) là một trong các phương pháp được áp dụng nhằm làm sạch chất thải trong máu (dịch lỏng và chất độc).

Trong thẩm phân phúc mạc, một chất đặc biệt gọi là dịch lọc được đưa vào đầy ổ bụng qua một ống chuyên dụng. Các chất thải trong máu chảy từ phúc mạc vào dịch lọc. Sau đó chúng được dẫn lưu ra khỏi ổ bụng.

Có 2 hình thức chính được thực hiện khi tách màng bụng, đó là:

  • Thẩm phân phúc mạc tuần hoàn liên tục: thực hiện thẩm tách màng bụng nhiều lần trong ngày
  • Thẩm phân phúc mạc chu kỳ tự động: sử dụng máy để luân chuyển dịch lọc ra vào ổ bụng vào ban đêm.

Về bản chất, thẩm phân phúc mạc cũng là một hình thức lọc máu. Phương pháp điều trị suy thận này có thể được thực hiện tại cơ sở y tế, tại nhà hoặc bất kỳ đâu, miễn là đủ tiêu chuẩn y tế và một số trang thiết bị cần thiết. Tuy nhiên, tác dụng phụ thường gặp là nhiễm trùng ổ bụng (ở vị trí ống thông), tăng cân hoặc thoát vị ruột.

9.3 Cấy ghép thận

Cấy ghép thận không phải là cắt bỏ quả thận cũ và thay thế vị trí đó một quả thận mới với chức năng tốt hơn. Thực chất ghép thận là phương pháp đưa quả thận mới của người hiến tặng vào vị trí ngoài màng bụng (thường là hố chậu bên phải) rồi thực hiện kết nối thận với động mạch, tĩnh mạch chậu. Niệu quản sẽ được nối với bàng quang.

Ghép thận có thể được thực hiện nhiều lần trong cuộc đời, nếu thận ghép bị hỏng. Sau khi ghép xong, người được hiến sẽ phải duy trì sử dụng thuốc để đảm bảo cơ thể luôn tiếp nhận quả thận mới.

10. Biến chứng suy thận cấp và mạn tính

Nếu không được điều trị kịp thời và tích cực, đến giai đoạn nặng, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng sau đây:

– Bệnh tim

Bệnh tim chính là biến chứng dẫn đến tử vong cao nhất ở những người đang điều trị thận bằng phương pháp lọc máu. Điều này được lý giải do khi mắc bệnh thận, hệ thống hormone điều hòa huyết áp phải làm việc nhiều hơn để tăng lượng máu cung cấp cho thận. Do đó tim cũng phải làm việc nhiều hơn, dẫn đến suy giảm chức năng.

– Bệnh xương khớp

Để có bộ xương chắc khỏe, cơ thể phải cân bằng giữa canxi, vitamin D và phốt pho. Thận suy giảm chức năng dẫn đến rối loạn hoặc thiếu hụt các chất trên. Vì thế, bệnh xương khớp có nguy cơ tăng cao và tiến triển nặng.

– Thiếu hồng cầu (thiếu máu)

Những người bị thận mãn tính có nguy cơ cao bị thiếu máu, nhất là ở giai đoạn suy thận mạn từ 3-5. Nguyên nhân do thận đóng vai trò rất lớn trong việc sản xuất các tế bào hồng cầu. Khi chức năng thận giảm thì hồng cầu tạo ra không đủ để bù đắp lượng mất đi, dẫn đến thiếu máu.

– Tăng Kali, tăng phốt pho máu

Kali, phốt pho tồn tại tự nhiên trong thực phẩm. Lượng Kali, phốt pho dư thừa sẽ được đào thải qua thận. Nếu thận không hoạt động tốt thì vi chất này sẽ tích tụ trong máu gây dư thừa. Kali máu, phốt pho máu cao có thể dẫn đến đau tim, khó thở, thậm chí tử vong.

– Phù phổi, tăng huyết áp

Sự tích tụ nước trong cơ thể có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng ở tim, phổi, đặc biệt là phù phổi, tăng huyết áp, gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng người bệnh.

11. Biện pháp phòng ngừa và tăng cường chức năng thận

Suy giảm chức năng thận khó có khả năng điều trị để phục hồi. Vì vậy, cần đặc biệt quan tâm đến các biện pháp phòng ngừa. Dưới đây là lời khuyên của Bác sĩ Nguyễn Thị Hằng để mỗi người có thể tự bảo vệ thận:

  • Uống đủ nước mỗi ngày (2-3 lít)
  • Hạn chế muối và các thực phẩm chứa nhiều cholesterol, chất đường…
  • Hạn chế hút thuốc lá, uống rượu bia…
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh: giàu chất xơ và tăng cường thực phẩm bổ thận.
  • Tập thể dục thường xuyên.
  • Hạn chế căng thẳng, stress, giữ tinh thần thoải mái
  • Kiểm soát tốt cân nặng và các bệnh lý khác như: tiểu đường, huyết áp, các bệnh về thận.
  • Thận trọng khi dùng thuốc không kê đơn (không nên dùng thường xuyên và quá liều).
  • Hỏi ý kiến bác sĩ khi bổ sung canxi tổng hợp.

Trên đây là những thông tin liên quan đến suy thận. Đây là một bệnh lý nguy hiểm, vì vậy bạn cần hết sức cẩn thận nếu có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ nào. Tốt nhất, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn cụ thể.

XEM THÊM:

Nguồn tham khảo

Tâm Bình giúp độc giả tìm kiếm nguồn thông tin chính xác nhất dựa trên các công trình nghiên cứu Y học đã được công bố, thẩm định trong và ngoài nước. Các tài liệu chúng tôi đưa ra đều được nghiên cứu và kiểm duyệt kỹ lưỡng đảm bảo thông tin cập nhật mới và khách quan nhất. Quý độc giả có thể tham khảo thêm chính sách biên tập của chúng tôi để xác nhận nội dung mà mình đọc được là chính xác và hữu ích.

Tham Vấn Y Khoa

Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Luôn tâm niệm “Y học cổ truyền là niềm đam mê của tôi”, TTƯT Nguyễn Thị Hằng hiện là cố vấn y khoa tại Dược Phẩm Tâm Bình. Bà là tác giả của nhiều đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao trong điều trị các bệnh lý về xương khớp (thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa,...) và các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa (viêm đại tràng, tiêu chảy, táo bón,…)

Viganam Tâm Bình Sale
Mua hàng

(**) Thời gian phát huy hiệu quả khi sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa mỗi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gửi câu hỏi tư vấn





    Các bài viết khác

    [Review] Lorry có tác dụng gì? Liều dùng? Giá bao nhiêu và mua ở đâu? 09/12/21
    Đối với những cặp vợ chồng khó có con, nguyên nhân do chồng tinh trùng yếu thì thực phẩm chức…
    Tinh trùng loãng có con được không? Chuyên gia giải đáp 13/08/21
    Tinh trùng loãng có con được không? Có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? Biện pháp nào để cải…
    Testosterone nội sinh là gì? Mách nước quý ông tăng testosterone nhanh chóng 01/03/21
    Testosterone nội sinh (hormone sinh dục nam) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến vấn đề sinh lý ở…
    TOP 12 thuốc bổ tinh trùng tốt nhất 2022 25/08/21
    Tinh trùng có số lượng và chất lượng không đảm bảo là nguyên nhân hàng đầu khiến nam giới gặp…
    Xem tất cả bài viết