[Review] TOP 7 loại thuốc trị tiểu đêm hiệu quả nhất năm 2021
BỆNH SINH LÝ

[Review] TOP 7 loại thuốc trị tiểu đêm hiệu quả nhất năm 2021

Tham vấn y khoa: Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Biên tập viên: Phạm Thu Hoàn

12/10/21

Thuốc trị tiểu đêm được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp số lần đi tiểu vượt quá ngưỡng thông thường (trên 2 lần/ đêm). Dưới đây là thống kê các loại thuốc phổ biến thường được bác sĩ kê đơn trong điều trị rối loạn tiểu tiện và lưu ý khi sử dụng.

5/5 - (2 bình chọn)

1. Vì sao cần sử dụng thuốc trị tiểu đêm?

Tiểu đêm là tình trạng phổ biến, chiếm tới 50% số người ở độ tuổi trung niên, người cao tuổi và có xu hướng gia tăng theo tuổi tác. Tiểu đêm lâu ngày gây ra nhiều tác hại, điển hình là:

  • Gây gián đoạn giấc ngủ, ngủ chập chờn, ngủ không sâu giấc
  • Sức khỏe giảm sút, cơ thể xanh xao, mệt mỏi do nhịp sinh hoạt bị đảo lộn
  • Khiến người bệnh cảm thấy phiền toái, thậm chí xấu hổ, mất tự tin
  • Tăng nguy cơ té ngã, gãy xương, đột quỵ ở người già
  • Làm trầm trọng thêm các bệnh lý về tim mạch, huyết áp
  • Suy giảm ham muốn tình dục và chức năng sinh lý

Chính vì những lý do trên, người mắc chứng tiểu đêm cần có biện pháp điều trị kịp thời. Sử dụng thuốc Tây là phương pháp tương đối phổ biến, mang lại tác dụng nhanh và được nhiều người lựa chọn.

2. Top 7 loại thuốc trị tiểu đêm thường dùng

thuốc trị tiểu đêm phổ biến

2.1 Nhóm thuốc Desmopressin

Cơ chế tác động:

Desmopressin đóng vai trò như một hoạt chất thay thế Vasopressin (hormone chống lợi tiểu – tương tự hormone ADH). Ở những người mắc các bệnh lý về đường tiết niệu hoặc bị tổn thương ở não bộ, cơ thể không sản xuất đủ Vasopressin.

Lúc này, bổ sung nhóm thuốc Desmopressin có tác dụng kiểm soát sự gia tăng cơn khát, ngăn ngừa tình trạng đi tiểu nhiều lần gây mất nước.

Các dạng và hàm lượng của Desmopressin

  • Dung dịch dùng tiêm, dạng acetate: 4mcg/ml
  • Dung dịch dùng qua đưỡng mũi, dạng acetate: 0,01%
  • Viên nén dùng uống, dạng acetate: 0,1 và 0,2mg

Tác dụng phụ có thể gặp phải:

  • Nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
  • Nôn mửa, chán ăn, bồn chồn, cáu kỉnh, xuất hiện ảo giác
  • Đau cơ, yếu cơ
  • Sưng phù, mắt mờ, tai ù
  • Đau thắt ngực, khó thở, tim đập nhanh
  • Co giật, động kinh

Xem thêmTiểu đêm nên ăn gì kiêng gì? Chuyên gia mách bạn

2.2 Nhóm thuốc kháng Cholinergic

Cơ chế tác động

Nhóm thuốc kháng Cholinergic làm giãn cơ trơn và gây tê tại chỗ, ngăn chặn sự phóng thích acetylcholine – một hợp chất hưu cơ có tác dụng dẫn truyền thần kinh.

Tác dụng của nhóm thuốc này là điều trị bàng quang tăng hoạt, tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ do yếu tố thần kinh gây nên. Ngoài ra, nhóm thuốc còn giúp cải thiện sự suy yếu đường ra của bàng quang, giảm kích thước tuyến tiền liệt và nguy cơ tắc nghẽn đường niệu đạo.

Các loại thuốc thuộc nhóm kháng Cholinergic

  • Oxybutynin
  • Tolterodine
  • Trospium
  • Solifenacin
  • OnabotulinumtoxinA
  • Mirabegron
  • Imipramine
  • Fesoterodine
  • Muscarinicacetycholin

Các loại thuốc thuộc nhóm kháng Cholinergic đều có dạng uống và dạng tiêm. Riêng Oxybutynin có cả dạng dán. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng hấp thu, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể.

Tác dụng không mong muốn

  • Gây mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược cơ thể
  • Buồn nôn, khô miệng, mắt mờ, táo bón
  • Mặt đỏ bừng, tim đập nhanh, đau bụng
  • Ảnh hưởng chức năng gan thận
  • Tăng/ giảm huyết áp bất thường
  • Suy giảm sức khỏe sinh lý, rối loạn cương dương

2.3 Thuốc lợi tiểu Furosemide

thuốc furosemid

Cơ chế tác động

Furosemide thuộc nhóm thuốc giúp tăng lượng nước tiểu, đồng thời tăng số lần đi tiểu. Từ đó giúp cơ thể đào thải lượng nước và lượng muối dư thừa. Bệnh nhân mắc các bệnh lý như suy tim, suy gan thận thường được chỉ định sử dụng loại thuốc này để giảm triệu chứng tích nước, phù nề, khó thở,…

Ngoài ra, Furosemide cũng được dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị huyết áp cao, nhằm giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim, tăng cường chức năng thận.

Tác dụng phụ của thuốc Furosemide

  • Ù tai, giảm thính lực
  • Ngứa ngáy, chán ăn, vàng da, vàng mắt
  • Đau dạ dày lan sang vùng lưng, nôn
  • Sút cân, cơ thể đau nhức
  • Khó thở, đau tức ngực, ho kèm sốt
  • Choáng váng, người tím tái, khó đứng vững
  • Dị ứng da, phát ban, đau họng, nổi mụn rộp ở lưỡi

2.4 Thuốc chẹn Alpha 1

Nhóm thuốc chẹn Alpha 1 được chỉ định đối với các bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt – nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tiểu nhiều lần về đêm.

Cơ chế tác động

Nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm trương lực các cơ quan như: màng bọc tiền liệt, đáy bàng quang, niệu đạo. Từ đó giúp giảm tắc nghẽn đường tiểu tiện và tăng lực tải của bàng quang.

Chỉ định: bệnh nhân tiểu đêm, tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần với lượng nhỏ giọt.

Một số loại thuốc nhóm chẹn Alpha 1:

  • Alfuzosin
  • Terazosin
  • Tamsasmin
  • Doxazosin
  • Silodosin

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, choáng váng
  • Người mệt mỏi
  • Hạ huyết áp đột ngột
  • Xuất tinh ngược ở nam giới

2.5 Nhóm thuốc kháng Androgen

Cơ chế tác động

Nhóm thuốc này còn được gọi là kháng 5-Alpha. Cơ chế hoạt động của chúng là ức chế sự phát triển của các tế bào tiền tiệt tuyến. Ngăn chặn sự phì đại dẫn tới chèn ép bàng quang, tắc nghẽn niệu đạo. Từ đó giúp người bệnh tiểu tiện thuận lợi, dễ dàng hơn, giảm thiểu số lần đi tiểu cả ngày lẫn đêm.

Một số biệt dược thuộc nhóm kháng Androgen:

  • Finasterid (Proscar)
  • Dutasteride (Avodart)

Tác dụng phụ:

Khi sử dụng thuốc, người dùng có thể gặp phải những biểu hiện sau:

  • Giảm ham muốn, giảm khả năng cương cứng của dương vật
  • Rối loạn xuất tinh, xuất tinh ngược
  • Người mệt mỏi, đau nhức đầu

2.6 Thuốc an thần

Người bị tiểu đêm thường xuyên bị cảm giác “mắc tiểu” làm phiền, khiến họ không thể ngon giấc. Sau khi tiểu xong, nhiều người rất khó ngủ ngủ lại. Hiện tượng này kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người bệnh, làm gia tăng hoặc trầm trọng thêm các bệnh lý khác (như tim mạch, thần kinh, huyết áp…).

Chính vì vậy, trong một số trường hợp mất ngủ kéo dài, tâm tạng bồn chồn, bác sĩ thường kê thuốc an thần. Loại thuốc này nhằm giúp bệnh nhân có giấc ngủ sâu hơn, giảm cảm giác mệt mỏi, bất an do chứng tiểu đêm gây ra.

Một số loại thuốc an thần phổ biến:

  • Nhóm thuốc an thần mạnh: Clopromazin, Haloperidol…
  • Nhóm thuốc an thần trung bình: Diazepam, Rotunda…
  • Nhóm thuốc an thần gây buồn ngủ: Phenobarbital, Diazepam…

Tùy vào tình trạng, người bệnh sẽ được chỉ định loại thuốc an thần cụ thể. Trong trường hợp không cần thiết, nên hạn chế sử dụng.

2.7 Nhóm thuốc Antimuscarinic

Nhóm thuốc Tây chữa tiểu đêm này được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng hoạt bàng quang, gây tiểu liên tục cả ngày lẫn đêm.

Cơ chế tác động:

Nhóm thuốc Antimuscarinic ngăn chặn sự truyền phát tín hiệu từ thụ thể acetylcholine tới bàng quang. Từ đó giúp bàng quang được “nghỉ ngơi”, thư giãn, hạn chế làm việc quá mức. Kết quả là bệnh nhân giảm số lần đi tiểu cả ngày và đêm.

Tác dụng phụ:

Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp phải các biểu hiện không mong muốn như:

  • Khô miệng
  • Táo bón
  • Mờ mắt
  • Giảm trí nhớ…

3. Lưu ý khi sử dụng thuốc chữa tiểu đêm

lời khuyên từ chuyên gia cho người tiểu đêm

Thuốc Tây trị tiểu đêm được sử dụng rộng rãi do tác dụng nhanh, giảm triệu chứng tức thời. Tuy nhiên, việc sử dụng cũng bộc lộ không ít nhược điểm, đặc biệt là gây ra nhiều tác dụng phụ. Bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau khi dùng thuốc điều trị tiểu đêm:

  • Mỗi nhóm thuốc có tác dụng giảm tiểu đêm ở từng loại bệnh lý khác nhau. Cần thăm khám chuyên khoa và thực hiện dùng thuốc theo đơn. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng.
  • Uống thuốc đúng giờ, không ngưng thuốc giữa chừng, tăng giảm liều khi chưa có chỉ định
  • Liệt kê tiểu sử bệnh lý của bản thân để bác sĩ kê thuốc phù hợp
  • Người mắc bệnh về gan, thận, huyết áp đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc
  • Ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ nếu gặp biểu hiện bất thường thể nặng

Ngoài ra, người tiểu đêm nên thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường chất xơ trong khẩu phần hàng ngày. Chế độ vận động thường xuyên, khoa học cũng góp phần cải thiện tình trạng.

Nếu bạn còn băn khoăn gì về thuốc trị tiểu đêm, liên hệ ngay đến số hotline của chúng tôi để được giải đáp. Chúc các bạn luôn khỏe!

XEM THÊM:

Bài viết này có hữu ích cho bạn không?
Nguồn tham khảo

Tâm Bình giúp độc giả tìm kiếm nguồn thông tin chính xác nhất dựa trên các công trình nghiên cứu Y học đã được công bố, thẩm định trong và ngoài nước. Các tài liệu chúng tôi đưa ra đều được nghiên cứu và kiểm duyệt kỹ lưỡng đảm bảo thông tin cập nhật mới và khách quan nhất. Quý độc giả có thể tham khảo thêm chính sách biên tập của chúng tôi để xác nhận nội dung mà mình đọc được là chính xác và hữu ích.

Tham Vấn Y Khoa

Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Luôn tâm niệm “Y học cổ truyền là niềm đam mê của tôi”, TTƯT Nguyễn Thị Hằng hiện là cố vấn y khoa tại Dược Phẩm Tâm Bình. Bà là tác giả của nhiều đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao trong điều trị các bệnh lý về xương khớp (thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa,...) và các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa (viêm đại tràng, tiêu chảy, táo bón,…)

Viganam Tâm Bình Sale
Mua hàng

(**) Thời gian phát huy hiệu quả khi sử dụng sản phẩm tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa mỗi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gửi câu hỏi tư vấn





    Các bài viết khác

    Phân biệt thận âm và thận dương: 99% chúng ta đang hiểu sai 08/03/21
    Hiện nay, không ít người lầm tưởng thận âm là nữ, thận dương là nam, điều này hoàn toàn sai.…
    Xuất tinh sớm là gì? Nam giới cần biết nguyên nhân và cách điều trị 14/01/21
    Xuất tinh sớm là tình trạng nhạy cảm mà không phải “đấng mày râu” nào cũng dám nói ra. Nó…
    Top 10+ thực phẩm chức năng bổ thận tráng dương tốt nhất 2021 01/02/21
    Thực phẩm chức năng bổ thận tráng dương xưa nay luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quý…
    TOP 10 bài thuốc dân gian chữa tiểu đêm tại nhà an toàn, hiệu quả 29/06/21
    Sử dụng các bài thuốc dân gian chữa tiểu đêm là phương pháp được nhiều người áp dụng, với mong…
    Xem tất cả bài viết